Danh mục một số các đề tài nghiên cứu các cấp chính mà Viện đã thực hiện:
I. Đề tài cấp nhà nước:
1. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các làng nghề Việt Nam.
Chủ trì đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian: 2001-2004
II. Đề tài cấp Bộ - Sở:
1. Đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải cho các cụm công nghiệp tập trung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cấp quản lý: Sở TN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Văn Mạnh
Thời gian thực hiện: 2008 – 2009
2. Đề tài: Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường KCN khí mỏ Tiền Hải
Cấp quản lý: Sở TN và MT Thái Bình
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 10-2008 – 12-2008
3. Đề tài: Kiểm soát quan trắc, giám sát chất lượng môi trường công nghiệp tỉnh Thái Bình năm 2008
Cấp quản lý: Sở TN và MT Thái Bình
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 10-2008 – 12-2008
4. Đề tài: Phát triển công nghệ tái chế chất thải điện tử và thiết bị điện tử
Cấp quản lý: Dự án hợp tác với Viện Tài nguyên và Khoáng sản Hàn Quốc (KIGAM)
Thời gian thực hiện: 4/2006 - 3/2009
Cấp quản lý: Sở KH và CN Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: 4/2006 - 3/2009
5. Đề tài: Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính của 5 ngành công nghiệp tiêu thụ năng lượng lớn ở Hà Nội. Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính phục vụ cơ chế phát triển sạch.
Cấp quản lý: Sở KH và CN Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 1/2006 – 12/2008
6. Đề tài: Nghiên cứu hợp tác về đánh giá khuôn khổ chính sách và năng lực thể chế ở Việt Nam nhằm tăng cường chất lượng môi trường trong quá trình hội nhập khu vực
Cấp quản lý: Dự án hợp tác với Viện Chiến lược Môi trường toàn cầu Nhật Bản (IGES)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2005-2008
7. Đề tài: Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu khí thải ngành chế biến thực phẩm
Cấp quản lý: Chương trình không khí sạch Việt Nam – Thụy Sĩ
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2008
8. Đề tài: Quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên
Cấp quản lý: Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nghiêm Trung Dũng
Thời gian thực hiện: 2008
9. Đề tài: Nghiên cứu môi trường nước thải, nước bề mặt, trầm tích ao hồ, đất, chất thải rắn khu vực công ty Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao
Cấp Quản lý: Bộ Y Tế
Thời gian thực hiện: năm 2007 - 2008
Chủ nhiệm đề tài TS. Nghiêm Trung Dũng
10. Nhiệm vụ ươm tạo công nghệ: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống thiết bị công nghệ xử lý sản xuất nước khử khoáng, nước siêu sạch phục vụ công nghiệp dược phẩm, y tế, phòng thí nghiệm, các ngành công nghệ cao (công nghiệp điện tử, mạ điện, sơn, v.v.) và khử mặn nước cấp cho sinh hoạt vùng duyên hải và hải đảo.
Cấp quản lý: Bộ GD và ĐT
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Xuân Hiển
Thời gian thực hiện: năm 2007-2008
11. Đề tài: Điều tra đánh giá hiện trạng làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường và xây dựng dự án kiểm soát ô nhiễm
Cấp quản lý: Sở TN và MT Thái Bình
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 5/2007 – 3/2008
12. Đề tài: Nghiên cứu công nghệ phù hợp để xử lý một số dung dịch thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao từ ngành công nghiệp điện tử và xử lý bề mặt
Cấp quản lý: Bộ GD và ĐT
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Xuân Hiển
Thời gian thực hiện: 2007
13. Đề tài: Xây dựng đề án đào tạo cán bộ cho các phòng thí nghiệm
Cấp quản lý: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: 2006-2007
14. Đề tài: Điều tra, khảo sát, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải ngành dệt may Việt Nam
Cấp quản lý: Bộ TN và MT
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: từ tháng 6/2006 - tháng 12/2007
15. Đề tài: Nghiên cứu tình hình ô nhiễm một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong môi trường khu vực Hà Nội, xác định nguồn phát tán và định hướng các giải pháp xử lý
Cấp quản lý: Sở KH và CN Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: 1/2006 - 12/2007
16. Đề tàí: Nghiên cứu tình hình ô nhiễm một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong môi trường khu vực Hà Nội. Xác định nguồn phát tán và định hướng các giải pháp xử lý
Cấp quản lý: Sở TN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2007
17. Đề tài: Nghiên cứu xử lý Zn2+ trong nước bằng vật liệu tự nhiên có nguồn gốc động vật
Cấp quản lý: Sở KH và CN Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Từ 1/2006 đến 12/2007
18. Đề tài: Quan trắc và phân tích môi trường công nghiệp
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (trước đây) – Bộ TN và MT (nay)
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: Năm 2001-2007
19. Đề tài: Xây dựng để ban hành hướng dẫn kỹ thuật lập báo cáo Đánh giá tác động Môi trường dự án sản xuất dược phẩm và hóa mỹ phẩm
Cấp quản lý: Bộ TN và MT
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 1/5/2006 – 31/12/2006
20. Đề tài: Điều tra, đánh giá, bình chọn các mô hình xử lý chất thải làng nghề, bãi rác và một số ngành công nghiệp
Cấp quản lý: Bộ KH và CN
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 2/2006-12/2006
21. Đề tài: Quan trắc môi trường không khí tại khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, Sóc Sơn
Cấp quản lý: Sở TN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Năm 2004-2006
22. Đề tài: Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn môi trường cho ngành công nghiệp giấy và bột giấy
Cấp quản lý: Bộ TN và MT
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 5/2005 – 3/2006
23. Đề tài: Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm phục vụ quan trắc môi trường không khí và nước
Cấp quản lý: Bộ TN và MT
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Tháng 6/2005 - 12/2005
24. Đề tài: Rác thải pin-acquy: Tổng lượng, khả năng thu hồi và công nghệ tái chế
Cấp quản lý: Sở KH và CN
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2005 – tháng 12/2005
25. Đề tài: Phân loại chất thải rắn ngành công nghiệp điện tử trên địa bàn Hà Nội, đề xuất giải pháp quản lý và công nghiệp nhằm tận thu, tái sử dụng
Cấp quản lý: Sở KH và CN Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2005
26. Đề tài: Điều tra, đánh giá hiện trạng năng lực các trạm quan trắc trong hệ thống quan trắc môi trường quốc gia để xây dựng các dự án triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể
Cấp quản lý: Bộ TN và MT
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 8/2005-12/2005
27. Đề tài: Nghiên cứu xử lý chì trong nước bằng sơ xợi tự nhiên
Cấp quản lý: Sở KH và CN Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: 1/2004 đến 12/2005
28. Đề tài: Quan trắc tuân thủ chất lượng môi trường không khí và nước thải tại 62 cơ sở SXCN trên địa bàn thành phố Hà Nội
Cấp quản lý: Sở TN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Năm 2004-2005
29. Đề tài: Xây dựng luận cứ khoa học và thực tiễn về Đánh giá tác động môi trường các dự án chế biến thủy sản và khai thác nước ngầm (Phần chế biến thủy sản)
Cấp quản lý: Bộ TN và MT
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Tháng 7-12 năm 2004
30. Đề tài: Quy hoạch môi trường tỉnh Ninh Bình đến năm 2010 phục vụ quản lý và phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT (cũ) tỉnh Ninh Bình
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 2 năm (2003 – 2004)
31. Đề tài: Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý môi trường các làng nghề ở đồng bằng Bắc Bộ
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 2002-2004
32. Đề tài: Xây dựng luận cứ khoa học và thực tiễn về Đánh giá tác động môi trường các dự án da giầy, chế biến mủ cao su và nuôi trồng thủy sản biển và nước lợ (Phần da giầy)
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: Năm 2003
33. Đề tài: Áp dụng các giải pháp công nghệ và quản lý môi trường đối với một số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhằm cải thiện môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 3/2003 – 12/2003
34. Đề tài: Nâng cao chất lượng không khí tại Việt Nam
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 2001-2003
35. Đề tài: Nghiên cứu chương trình và tổ chức đào tạo thử nghiệm nâng cấp đội ngũ cán bộ Quản lý môi trường
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2001-2003
36. Đề tài: Xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về Sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu và phòng ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp, thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia 2001-2010,
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2002
37. Đề tài: Phổ biến thông tin môi trường tới cộng đồng – cách tiếp cận mới trong quản lý môi trường cho các doanh nghiệp
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 1/2002-12/2002
38. Đề tài: Hoàn thiện mô hình xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở sản xuất tại các làng nghề thuộc tỉnh Bắc Ninh và Hà Tây
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân và PGS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 3/2002-12/2002
39. Đề tài: Xây dựng chương trình quan trắc môi trường công nghiệp cho một số nhà máy thuộc khu công nghiệp Vĩnh Tuy-Minh Khai, Hà Nội
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 2002
40. Đề tài: Đánh giá việc áp dụng Công nghệ thân thiện với môi trường trong ngành công nghiệp giấy ở Việt nam
Cấp quản lý: Dự án hợp tác với UNIDO
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2001-2002
41. Đề tài: Những chiến lược và cơ chế khuyến khích đầu tư cho SXSH tại các nước đang phát triển
Cấp quản lý: Dự án hợp tác với UNIDO
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện:2002
42. Đề tài: Xây dựng kế hoạch, giải pháp và tiến độ thực hiện nhằm khắc phục ô nhiễm môi trường tại 21 cơ sở thuộc ngành dệt may, xây dựng dự án Sản xuất Sạch hơn (SXSH) và triển khai thực hiện tại 2 Công ty Dệt may Hà Nội và Công ty Dệt Nam Định.
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2001-2002
43. Đề tài: Xây dựng mô hình thử nghiệm phòng ngừa ô nhiễm và xử lý chất thải nhằm cải thiện môi trường làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ Hương Mạc và tái chế giấy Phú Lâm – Bắc Ninh
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT (cũ) Bắc Ninh
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 3-12/2001
44. Đề tài: Nghiên cứu quá trình xử lý điện hóa nước thải chứa chất hữu cơ khó phân hủy sinh học nhằm áp dụng cho các cơ sở sản xuất Dệt nhuộm quy mô nhỏ ở Hà Nội
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 2001
45. Đề tài: Hiện trạng môi trường, kiểm toán chất thải và đánh giá tiềm năng áp dụng Sản xuất sạch hơn của một số cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu tỉnh Thái Nguyên
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 7/2001 – tháng 12/2001
46. Đề tài: Nghiên cứu quá trình xử lý điện hóa nước thải chứa chất hữu cơ khó phân hủy sinh học nhằm áp dụng cho các cơ sở dệt nhuộm quy mô nhỏ ở Hà Nội
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 2001
47. Đề tài: Điều tra, đánh giá tình hình phát sinh các loại chất thải Plastic và nghiên cứu tính độc hại của các vật phẩm dẻo tổng hợp với môi trường, đề xuất các biện pháp khắc phục
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: TS. Tưởng Thị Hội
Thời gian thực hiện: từ 2/2000 đến 12/2001
48. Đề tài: Khảo sát hiện trạng sản xuất và ô nhiễm môi trường làng nghề thuộc tỉnh Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Kim Chi
Thời gian thực hiện: 5/2000 – 12/2000
49. Đề tài: Cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng chương trình quốc gia về SXSH nhằm giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp
Cấp quản lý: Bộ KHCN và MT (cũ)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Trần Văn Nhân
Thời gian thực hiện: 2000
50. Đề tài: Hệ Quản trị dữ liệu quản lý Môi trường công nghiệp Thành phố Hà nội
Cấp quản lý: Sở KHCN và MT Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 2000
III. Một số đề tài cấp trường
1. Nghiên cứu làm giàu kim loại có giá trị từ bản mạch in thiết bị điện, điện tử thải bằng phương pháp tĩnh điện.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Hà Vĩnh Hưng
Thời gian thực hiện: 2009
2. Thiết kế chế tạo mô hình xử lý nước thải bằng phương pháp yếm khí sử dụng cho công tác đào tạo tại phòng thí nghiệm Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, ĐH BK Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Đinh Bách Khoa
Thời gian thực hiện: 2009
3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm một số xã thuộc huyện Từ Liêm – Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: CN. Ngô Thị Ngọc Thúy
Thời gian thực hiện: 2009
4. Đánh giá khả năng xử lý kim loại nặng trong nước thải của Polystyrene thải được sulfo hóa
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Đinh Quang Hưng
Thời gian thực hiện: 2009
5. Xây dựng mối quan hệ giữa mức độ sở hữu một số đồ điện tử gia dụng với mức độ thu nhập của hộ gia đình nhằm phục vụ dự báo lượng rác thải điện tử ở Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Đức Quảng
Thời gian thực hiện: 2009
6. Đánh giá mối quan hệ của một số thông số ô nhiễm trong dòng nước thải của một số loại hình sản xuất điển hình bằng phương pháp thống kê
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Tôn Thu Giang
Thời gian thực hiện: 2009
7. Nghiên cứu xử lý nước rác bằng bãi lọc ngầm trồng cây.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Tạ Văn Sơn
Thời gian thực hiện: 2008
8. Nghiên cứu ảnh hưởng của ION CLO lên quá trình OXI hóa ANILINE bằng phương pháp FENTON.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Nguyễn Lan Phương
Thời gian thực hiện: 2008
9. Nghiên cứu quá trình xử lý tận thu chất thải mùn xơ dừa trong quá trình chế biến đất sạch và phân vi sinh ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Phạm Hà Thanh
Thời gian thực hiện: 2008
10. Xác định hàm lượng hoá chất bảo vệ thực vật có nguồn gốc cơ clo trong một loài sinh vật đáy thuộc sông Nhuệ (đoạn Hà Nội)
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Nguyễn Thị Thu Hiền
Thời gian thực hiện: 2008
11. Nghiên cứu thu sinh khối nấm men giàu Protein từ rỉ đường
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Minh Hằng
Thời gian thực hiện: 2008
12. Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ trên cơ sở oxit nhôm ứng dụng trong công nghệ xử lý nước cấp, nước thải có chứa ion F-
Chủ nhiệm đề tài: KS. Tô Lệ Thu
Thời gian thực hiện: 2008
13. Áp dụng mô hình cây phân loại trong nghiên cứu mối liên hệ giữa chất lượng nước và phân bố các sinh vật trong hệ sinh thái nước sông, nhằm hỗ trợ xây dựng chỉ thị sinh học đánh giá chất lượng nước sông
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Hoàng Thu Hương
Thời gian thực hiện: 2008
14. Nghiên cứu khả năng xử lý N,P của một số giống tảo Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Nguyễn Thúy Nga
Thời gian thực hiện: 2008
15. Đánh giá hàm lượng kim loại nặng độc hại trong nước ngầm huyện Từ Liêm Hà Nội.
Chủ nhiệm đề tài: CN. Ngô Thị Ngọc Thúy
Thời gian thực hiện: 2008
16. Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu cơ phốt pho trong mẫu nước tại một số khu vực nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Hà Vĩnh Hưng
Thời gian thực hiện: 2008
17. Nghiên cứu hàm lượng kim loại nặng (Cu, Zn, As, Hg, Pb,... ) trong rau xanh tại một số địa phương thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Thịnh Thị Thương Thương
Thời gian thực hiện: 2008
18. Nghiên cứu xử lý nước rác bằng hệ thống lọc liên hợp
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Tạ Văn Sơn
Thời gian thực hiện: 2007
19. Nghiên cứu thăm dò khả năng xử lý nước thải có chứa các chất khó phân huỷ sinh học (nước thải ngành thuộc da, ngành in, nước rác) bằng phư?ng pháp oxy hoá điện hoá - fenton
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Lân
Thời gian thực hiện: 2007
20. Nghiên cứu thu sinh khối nấm men giàu protein từ rỉ đường.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Minh Hằng
Thời gian thực hiện: 2007
21. Nghiên cứu phân tích đồng thời một số anion trong nước bằng phương pháp điện di mao quản
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Hà Vĩnh Hưng
Thời gian thực hiện: 2007
22. Tiếp tục nghiên cứu, đnh giá hiện trạng ô nhiễm ASEN trên địa bàn huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Nguyễn Thị Thu Hiền
Thời gian thực hiện: 2007
23. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng nước sông đến phân bố nhóm phù du (Mayflies - Ephemeroptera) tại lưu vực sông Đà, nhằm hỗ trợ xây dựng chỉ thị sinh học đánh giá chất lượng nước sông
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Hoàng Thu Hương
Thời gian thực hiện: 2007
24. Nghiên cứu xử lý Cadimi trong nưóc bằng xơ sợi thực vật.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Trần Lệ Minh
Thời gian thực hiện: 2007
25. Xác định mức độ tích tụ thủy ngân trên cơ thể người làm việc trong phòng thí nghiệm của trường Đại học Bách Khoa
Chủ nhiệm đề tài: TS. Vũ Văn Mạnh
Thời gian thực hiện: 2007
26. Thiết kế chế tạo thử nghiệm mô hình Thiết bị lọc ép bùn băng tải quy mô 3m3/h nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, phục vụ giảng dạy và triển khai Công nghệ Môi trường(R&D)
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Đinh Bách Khoa
Thời gian thực hiện: 2006
27. Nghiên cứu khả năng phân hủy sinh học một số hợp chất vòng có chứa Clo (HCB, PCBs) bởi vi sinh vật tại Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Minh Hằng
Thời gian thực hiện: 2006
28. Xác định hàm lượng asen ( As) trong nước ngầm tại huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Nguyễn Thị Thu Hiền
Thời gian thực hiện: 2006
29. Nghiên cứu thu hồi đồng và kẽm từ rác thải của cơ sở lắp ráp linh kiện điện tử
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Hà Vĩnh Hưng
Thời gian thực hiện: 2006
30. Nghiên cứu xử lý Pb2+trong nước bằng vỏ ngao
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Trần Lệ Minh
Thời gian thực hiện: 2006
31. Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng nước và hệ động vật cư trú trong môi trường nước mặt đối với hệ sinh thái nước sông.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Hoàng Thu Hương
Thời gian thực hiện: 2006
32. Nghiên cứu xử lý nước thải từ phân xưởng sơn của các nhà máy chế tạo và gia công cơ khí
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Xuân Hiển
Thời gian thực hiện: 2006
33. Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học có hoạt lực cao cho xử lý hiếu khí nước thải giàu chất hữu cơ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Nguyễn Thị Sơn
Thời gian thực hiện: 2005
34. Nghiên cứu và thiết kế qui trình công nghệ thu hồi dung dịch Crôm từ bể rửa các chi tiết mạ để sử dụng lại cho các cơ sở mạ qui mô nhỏ Chủ nhiệm đề tài: Th.S ĐỗTrọng Mùi
Thời gian thực hiện: 2005
35. Nghiên cứu xử lý Zn2+ trong nước bằng vật liệu giá thành thấp.
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Trần lệ Minh
Thời gian thực hiện: 2005
36. Nghiên cứu khả năng sử dụng một số loài thực vật để xử lý nitơ và phốt pho trong nước thải
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Hoàng Thu Hương
Thời gian thực hiện: 2005
37. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trao đổi ion tách kim loại nặng trong quá trình mạ điện để thu hồi và tái sử dụng kim loại và nước
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Phạm Hà Thanh
Thời gian thực hiện: 2005
38. Nghiên cứu xử lý niken trong nước bằng vật liệu tự nhiên
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Huỳnh Trung Hải
Thời gian thực hiện: 2005
39. Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải công nghiệp chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học bằng phương pháp oxy hoá với tác nhân Fenton
Chủ nhiệm đề tài: Th.S Nguyễn Lan Phương
Thời gian thực hiện: 2005
40. Nghiên cứu xử lý nước thải từ ngành công nghiệp in.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đặng Xuân Hiển
Thời gian thực hiện: 2005
41. Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa kiến thức và hành động thực tiễn đối với các hoạt động bảo vệ môi trường của sinh viên nhằm nâng cao tính hiệu quả của giáo dục môi trường trong các trường đại học.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Ánh Tuyết
Thời gian thực hiện: 2005